Đổi đơn vị dòng điện
Cường độ dòng điện là tốc độ dịch chuyển của điện tích. Đơn vị cơ bản SI là ampe (A). Từ lần định nghĩa lại hệ SI năm 2019, ampe được xác định bằng cách cố định điện tích nguyên tố ở đúng 1,602176634 × 10⁻¹⁹ culông, nên một ampe tương ứng với một số lượng xác định điện tích nguyên tố đi qua mỗi giây.
Quy đổi giữa 5 đơn vị dòng điện. Chọn hai đơn vị bất kỳ bên dưới, kết quả cập nhật ngay khi bạn nhập.
Về các đơn vị dòng điện
Miliampe thường dùng cho linh kiện điện tử và cảm biến, ampe cho mạch điện gia đình và thiết bị, còn kilôampe cho hàn điện, sự cố trên lưới truyền tải và sét. Hệ CGS cũ dùng abampe (EMU), bằng đúng 10 A, và statampe (ESU), một đơn vị rất nhỏ khoảng 3,34 × 10⁻¹⁰ A.
Trước năm 2019, ampe được định nghĩa thông qua lực từ giữa hai dây dẫn song song. Định nghĩa mới giữ độ lớn của đơn vị gần như không đổi nhưng gắn nó với một hằng số cơ bản.
Mẹo
- Aptomat và cầu chì được ghi định mức bằng ampe; vượt định mức thì chúng sẽ ngắt hoặc đứt để bảo vệ an toàn.
- Dung lượng pin sạc dự phòng ghi bằng mAh hoặc Ah là điện lượng, không phải dòng điện; nó bằng dòng điện nhân với thời gian.
- Các đơn vị điện CGS như abampe và statampe chủ yếu xuất hiện trong tài liệu vật lý cũ.
Tất cả đơn vị dòng điện
| Đơn vị | Ký hiệu | Giá trị theo miliampe |
|---|---|---|
| Miliampe | mA | 1 mA = 1 mA |
| Ampe | A | 1 A = 1.000 mA |
| Kiloampe | kA | 1 kA = 1.000.000 mA |
| Abampe | abA | 1 abA = 10.000 mA |
| Statampe | statA | 1 statA = 3,33564E-7 mA |
Đổi đơn vị ngay trên điện thoại, không cần mạng. 36 nhóm đơn vị, tỷ giá cập nhật liên tục, máy tính và lịch sử trong ứng dụng Unit Converter miễn phí.
Nguồn hệ số: NIST SP 811 · SI Brochure · NIST Handbook 44 — Cập nhật